Công cụ tìm kiếm Google
ang t�i
b�m�t�ki�m
Xem điểm thi đại học
Đường Phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự Làm
Người gửi: Trương Minh Triết
Ngày gửi: 18h:37' 23-04-2012
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn: Tự Làm
Người gửi: Trương Minh Triết
Ngày gửi: 18h:37' 23-04-2012
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC - MÔI TRƯỜNG
HÓA SINH
ĐƯỜNG PHÂN: hô hấp hiếu khí - kỵ khí
Hoạt hóa acid piruvicd
Đường phân
Tên gọi
Đặc điểm
2 giai đoạn đường phân
Kết quả
II. Hô hấp kỵ khí
III. Hô hấp hiếu khí
IV. So sánh hô hấp kỵ khí và hô hấp hiếu khí
V. Hoạt hóa Acid pyruvate
NỘI DUNG
I.Đường phân
1.TÊN GỌI
Đường phân còn gọi là Glycolysis
Gồm glucose + lysis (làm giảm, biến hóa).
Nghĩa là làm chuyển đổi glucose C 6 H 12 O 6 từ 6C thành pyruvate CH 3 COCOO - + H + chỉ còn 3C.
2.Đặc điểm
Diễn ra ở tế bào chất
Glycolysis là một chuỗi 10 phản ứng
Pyruvate là 1 chất trung gian trong quá trình hô hấp tế bào
3.Đường phân diển ra 2 giai đoạn chính
Giai đoạn đầu là chuyển hóa đường 6C thành 2 đường 3C
Glucose Glyceraldehyde 3P và Dihydroxyacetone 3P
Giai đoạn 2 là tạo sản phẩm giàu năng lượng
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT
Giai đoạn đầu
Giai đoạn đầu chuyển hóa đường 6C thành đường 3C
1. E.hexokinase sẽ xúc tác phản ứng đầu, tại đây ATP được sữ dụng sau đó thu được năng lượng lớn.
2. E.isomerase xúc tác phản ứng tiếp là chuyển Glucose 6P thành furctose 6P
3. E.photphofructokinase (PFK) chuyển furctose 6P thành furctose 1,6P
4. Tiếp theo e.Aldolase xúc tác phản ứng furctose 1,6P thành Glyceraldehyde 3P (GAP) và Dihydroxyacetone 3P (DHAP)
Aldolaz
Dihydroxyaceton 3P
Glyceraldehyd 3P
5.Glyceraldehyd 3P và Dihydroxyaceton 3P luôn chuyển hóa cho nhau. Chúng luôn cân bằng động nhờ triosphosphate isomerase. Chỉ có Glyceraldehyd 3P mới chuyển hóa tiếp
triosphosphate isomerase
Tạo sản phản giàu năng lượng
Giai đoạn 2
6. E.glyceraldehyde 3-phosphate dehydrogenase xúc tác phản ứng nhờ +NAD và (H2PO3)-OH.
7. E.phosphoglycerate kinase (PGK) xúc tác tạo phân tử Acid phospho glyxerit 3P (3PG) và một phân tử ATP
PGK
8. Phosphoglycerate Mutase xúc tác nhóm chức chứa P từ vị trí C3 sang vị trí C2
9. Enolase sắp xếp lại cấu trúc của phospho glyxerit 2P tạo dạng giàu năng lượng để dể tách ra trong phản ứng thủy phân
10. Tạo acid piruvic
P. Mutase
enolase
4.Kết quả:
2 pyruvate
2 NADH
2 H +
2 ATP
2 H 2 O
Lượng ATP: 2 ATP + 6ATP (2 NADH)= 8 ATP
NADH và Pyruvate sẽ đi đâu?
Điều kiện hiếu khí:
NADH sẽ oxi hóa trong quá trình vận chuyển electron, tạo ATP trong quá trình oxy hóa phophoryl hóa
Pyruvate tham gia vào chu trình Creb
Trong điều kiện kỵ khí:
NADH sẽ bị oxi hóa trở lại thành NAD+ để tham gia vào chu trình đường phân mới
Pyruvate trong cơ động vật chuyển thành lactate
Pyruvate của nấm men thì tạo ra ethanol
Các bước chuyển hóa tiếp theo có thể là:
II. Hô hấp kỵ khí
Hô hấp kỵ khí là quá trình phân huỷ glucose trong điều kiện không có O2 tham gia. Giai đoạn đầu của hô hấp kỵ khí là đường phân. Tuy nhiên trong hô hấp kỵ khí đường phân chỉ xảy ra giai đoạn phân huỷ glucose thành Axit pyruvic và NADH2 còn giai đoạn NADH2 thực hiện chuỗi hô hấp không xảy ra do không có O2. Bởi vậy kết quả đường phân trong hô hấp kỵ khí là:
C6H12O6 => 2CH3COCOOH + 2NADH2
Giai đoạn hai của hô hấp kỵ khí là biến đổi axit pyruvic thành các sản phẩm như etanol, axit lactic, .... Đây là quá trình lên men. Tuỳ theo sản phẩm của quá trình mà có các quá trình lên men khác nhau như lên men rượu, lên men lactic ....
lên men rượu
CH3CO-COOH
lên men lactic
CH3COCOOH
- CO2
Piruvat dehydrogenase
NADH + H+
Cồn
NADH + H+
CH3-CHOH-COOH
a.lactic
III. Hô Hấp Hiếu Khí
Có oxi tham gia vào quá trình, chuyển hóa thực phẩm cho đến sản phẩn cuối cùng là H2O, CO2 tích lượng nhiệt trong ATP.
Quá trình này xãy ra trong materic trong ti thể.
IV. So sánh giữa hô hấp kỵ khí và hô hấp hiếu khí
Giống nhau:
Giống ở giai đoạn đầu là đều có đường phân
Các phân tữ cơ bản biến thành a.pyruvic
Khác nhau:
+ Hô hấp hiếu khí:
- nơi xảy ra: màng trong ty thể (sinh vật nhân thực) hoặc màng sinh chất (sinh vật nhân sơ).
- điều kiện môi trường: cần 02.
- chất nhận điện tử: 02 phân tử.
- năng lương sinh ra: nhiều ATP.(36-38 ATP)
-sản phẩm cuối cùng: C02 và H20 cùng với năng lượng ATP.
+ Hô hấp kị khí:
- nơi xảy ra: màng sinh chất - sinh vật nhân thực (không có bào quan ty thể).
- điều kiện môi trường: không cần 02.
- chất nhận điện tử: chất vô cơ NO3- , SO4 2-, C02.
- năng lượng sinh ra: ít ATP.(2 ATP)
- sản phẩm cuối cùng: chất vô cơ, chất hữu cơ với năng lượng ATP.
V. Hoạt hóa acid Pyruvate
Muốn để đi vào quá trình hô hấp hiếu khí thì a.piruvate phải được hoạt hóa để chuyển thành Acetyl coenzyme A
Để thực hiện quá trình trên thì phải cần 5 enzym
Thành viên thực hiện:
Lê Văn Vương
Lê Minh Vũ
Lữ Minh Thái
Trưong Minh Triết
HẾT
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe!
KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC - MÔI TRƯỜNG
HÓA SINH
ĐƯỜNG PHÂN: hô hấp hiếu khí - kỵ khí
Hoạt hóa acid piruvicd
Đường phân
Tên gọi
Đặc điểm
2 giai đoạn đường phân
Kết quả
II. Hô hấp kỵ khí
III. Hô hấp hiếu khí
IV. So sánh hô hấp kỵ khí và hô hấp hiếu khí
V. Hoạt hóa Acid pyruvate
NỘI DUNG
I.Đường phân
1.TÊN GỌI
Đường phân còn gọi là Glycolysis
Gồm glucose + lysis (làm giảm, biến hóa).
Nghĩa là làm chuyển đổi glucose C 6 H 12 O 6 từ 6C thành pyruvate CH 3 COCOO - + H + chỉ còn 3C.
2.Đặc điểm
Diễn ra ở tế bào chất
Glycolysis là một chuỗi 10 phản ứng
Pyruvate là 1 chất trung gian trong quá trình hô hấp tế bào
3.Đường phân diển ra 2 giai đoạn chính
Giai đoạn đầu là chuyển hóa đường 6C thành 2 đường 3C
Glucose Glyceraldehyde 3P và Dihydroxyacetone 3P
Giai đoạn 2 là tạo sản phẩm giàu năng lượng
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT
Giai đoạn đầu
Giai đoạn đầu chuyển hóa đường 6C thành đường 3C
1. E.hexokinase sẽ xúc tác phản ứng đầu, tại đây ATP được sữ dụng sau đó thu được năng lượng lớn.
2. E.isomerase xúc tác phản ứng tiếp là chuyển Glucose 6P thành furctose 6P
3. E.photphofructokinase (PFK) chuyển furctose 6P thành furctose 1,6P
4. Tiếp theo e.Aldolase xúc tác phản ứng furctose 1,6P thành Glyceraldehyde 3P (GAP) và Dihydroxyacetone 3P (DHAP)
Aldolaz
Dihydroxyaceton 3P
Glyceraldehyd 3P
5.Glyceraldehyd 3P và Dihydroxyaceton 3P luôn chuyển hóa cho nhau. Chúng luôn cân bằng động nhờ triosphosphate isomerase. Chỉ có Glyceraldehyd 3P mới chuyển hóa tiếp
triosphosphate isomerase
Tạo sản phản giàu năng lượng
Giai đoạn 2
6. E.glyceraldehyde 3-phosphate dehydrogenase xúc tác phản ứng nhờ +NAD và (H2PO3)-OH.
7. E.phosphoglycerate kinase (PGK) xúc tác tạo phân tử Acid phospho glyxerit 3P (3PG) và một phân tử ATP
PGK
8. Phosphoglycerate Mutase xúc tác nhóm chức chứa P từ vị trí C3 sang vị trí C2
9. Enolase sắp xếp lại cấu trúc của phospho glyxerit 2P tạo dạng giàu năng lượng để dể tách ra trong phản ứng thủy phân
10. Tạo acid piruvic
P. Mutase
enolase
4.Kết quả:
2 pyruvate
2 NADH
2 H +
2 ATP
2 H 2 O
Lượng ATP: 2 ATP + 6ATP (2 NADH)= 8 ATP
NADH và Pyruvate sẽ đi đâu?
Điều kiện hiếu khí:
NADH sẽ oxi hóa trong quá trình vận chuyển electron, tạo ATP trong quá trình oxy hóa phophoryl hóa
Pyruvate tham gia vào chu trình Creb
Trong điều kiện kỵ khí:
NADH sẽ bị oxi hóa trở lại thành NAD+ để tham gia vào chu trình đường phân mới
Pyruvate trong cơ động vật chuyển thành lactate
Pyruvate của nấm men thì tạo ra ethanol
Các bước chuyển hóa tiếp theo có thể là:
II. Hô hấp kỵ khí
Hô hấp kỵ khí là quá trình phân huỷ glucose trong điều kiện không có O2 tham gia. Giai đoạn đầu của hô hấp kỵ khí là đường phân. Tuy nhiên trong hô hấp kỵ khí đường phân chỉ xảy ra giai đoạn phân huỷ glucose thành Axit pyruvic và NADH2 còn giai đoạn NADH2 thực hiện chuỗi hô hấp không xảy ra do không có O2. Bởi vậy kết quả đường phân trong hô hấp kỵ khí là:
C6H12O6 => 2CH3COCOOH + 2NADH2
Giai đoạn hai của hô hấp kỵ khí là biến đổi axit pyruvic thành các sản phẩm như etanol, axit lactic, .... Đây là quá trình lên men. Tuỳ theo sản phẩm của quá trình mà có các quá trình lên men khác nhau như lên men rượu, lên men lactic ....
lên men rượu
CH3CO-COOH
lên men lactic
CH3COCOOH
- CO2
Piruvat dehydrogenase
NADH + H+
Cồn
NADH + H+
CH3-CHOH-COOH
a.lactic
III. Hô Hấp Hiếu Khí
Có oxi tham gia vào quá trình, chuyển hóa thực phẩm cho đến sản phẩn cuối cùng là H2O, CO2 tích lượng nhiệt trong ATP.
Quá trình này xãy ra trong materic trong ti thể.
IV. So sánh giữa hô hấp kỵ khí và hô hấp hiếu khí
Giống nhau:
Giống ở giai đoạn đầu là đều có đường phân
Các phân tữ cơ bản biến thành a.pyruvic
Khác nhau:
+ Hô hấp hiếu khí:
- nơi xảy ra: màng trong ty thể (sinh vật nhân thực) hoặc màng sinh chất (sinh vật nhân sơ).
- điều kiện môi trường: cần 02.
- chất nhận điện tử: 02 phân tử.
- năng lương sinh ra: nhiều ATP.(36-38 ATP)
-sản phẩm cuối cùng: C02 và H20 cùng với năng lượng ATP.
+ Hô hấp kị khí:
- nơi xảy ra: màng sinh chất - sinh vật nhân thực (không có bào quan ty thể).
- điều kiện môi trường: không cần 02.
- chất nhận điện tử: chất vô cơ NO3- , SO4 2-, C02.
- năng lượng sinh ra: ít ATP.(2 ATP)
- sản phẩm cuối cùng: chất vô cơ, chất hữu cơ với năng lượng ATP.
V. Hoạt hóa acid Pyruvate
Muốn để đi vào quá trình hô hấp hiếu khí thì a.piruvate phải được hoạt hóa để chuyển thành Acetyl coenzyme A
Để thực hiện quá trình trên thì phải cần 5 enzym
Thành viên thực hiện:
Lê Văn Vương
Lê Minh Vũ
Lữ Minh Thái
Trưong Minh Triết
HẾT
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe!
 







